CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português
Cập nhật : 21:47 Thứ hai, 30/10/2023
Lượt đọc : 494

Đề cương khái quát ôn tập Ngữ văn 7

Ngày ban hành: 30/10/2023Ngày hiệu lực: 30/10/2023
Nội dung:

TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN

          

                ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7

                                                       Năm học: 2023 – 2024

 

I-KIẾN THỨC CƠ BẢN

 

Câu hỏi

Trả lời

Câu 1

Chương trình Ngữ Văn 7 kì I có mấy bài học ? Trong mỗi bài học em được rèn những kĩ năng nào?

 

- Chương trình Ngữ văn 7 có năm bài học:

+ Bài 1: Tiểu thuyết và truyện ngắn

+ Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ

+ Bài 3: Truyện khoa học viễn tưởng

+ Bài 4: Nghị luận văn học

+ Bài 5: Văn bản thông tin

- Được rèn các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

u 2

Điều mà em thích thú khi học chương trình Ngữ văn 7 kì I và những khó khăn của em khi học tập bộ môn là gì?

- HS chia sẻ theo quan điểm cá nhân:

+ Điều thích thú khi học tập bộ môn.

+ Những khó khăn trong quá trình học tập

Câu 3

Chia sẻ những kỉ niệm đáng nhớ của em khi học tập môn Ngữ Văn 7 trong học kì I.

- HS chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ khi học tập môn Ngữ văn học kì I.

Câu 4.

Sau một học kì học tập thì em có thấy hài lòng về kết quả học tập bộ môn của mình so với mong muốn của bản thân đã chia sẻ khi học ở bài mở đầu chưa?

- HS tự trả lời điều mà bản thân đã đạt được/ chưa đạt được theo mong muốn và nêu được lí do hợp lí.

Câu 5.

Em có kế hoạch như thế nào cho việc học tập bộ môn Ngữ văn ở học kì II?

- Học sinh chia sẻ cách học tập bộ môn:

+ Tích cực học tập.

+ Học tập nghiêm túc

+ Kiên trì, cố gắng đạt mục tiêu học tập mà bản thân đã đề ra.

II- CÁC DẠNG CỤ THỂ

Loại

Thể loại hoặc kiểu văn bản

Tên văn bản đã học

Văn bản văn học

Truyện ngắn và tiểu thuyết

- Người đàn ông cô độc giữa rừng Trích “Đất rừng phương Nam” - Đoàn Giỏi)

- Buổi học cuối cùng

(An- phông- xơ Đô- đê)

- Dọc đường xứ Nghệ

(Trích “Búp sen xanh” - Sơn Tùng)

Truyện khoa học viễn tưởng

- Bạch tuộc (Trích “Hai vạn dặm dưới đáy biển” - Giuyn Véc -nơ)

- Nhật trình Sol 6 (Trích “Người về từ Sao Hỏa” - En - đi Uya)

- Chất làm gỉ (Rây Bret- bơ- ry)

Thơ bốn chữ, năm chữ

- Ông đồ (Vũ Đình Liên)

- Mẹ (Đỗ Trung Lai)

- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)

Văn bản nghị luận

Nghị luận văn học

- Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng)

-Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc)

- Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” (Lê Phương Liên)

 

Văn bản thông tin

Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

- Ca Huế

(Theo dsvh.gvo.vn)

- Hội thi thổi cơm

(Theo dulichvietnam.org.vn)

- Những nét đặc sắc trên đất vật Bắc Giang

Theo Phí Trường Giang (dulichbacgiang.gov.vn)

3. Cách đọc hiểu các loại văn bản

 * Cách đọc thơ bốn chữ, năm chữ:

- Chú ý nhận biết yếu tố hình thức (Chú ý nhan đề, dòng thơ, số chữ, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ)

+ Phân tích giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ

- Nhận biết những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua bài thơ.
+ Biết được bài thơ là lời của ai? Nói về ai, về điều gì? Nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.

+ Lí giải được tình cảm cảm xúc nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản, từ đó rút ra những bài học ứng xử cho bản thân.

* Truyện ngắn và tiểu thuyết:

- Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu.

- Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

+ Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.

+ Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt, …

+ Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ đề ấy với cuộc sống hiện nay của bản thân các em.

- Nhận biết được các yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền…)

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.

- Thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với thái độ, tình cảm, cách giải quyết vấn đề cảu tác giả và nêu ra được lí do.

* Truyện khoa học viễn tưởng

- Chú ý các yếu tố hình thức (Sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, bối cảnh…

- Chú ý nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa):

+ Tác giả viết về ai? Về sự kiện (đề tài) gì?

+ Những yếu tố nào của văn bản cho biết tính chất tưởng tượng về một tương lai rất xa so với thời điểm tác phẩm ra đời.

+ Những yếu tố cho thấy người viết có những hiểu biết và dựa vào thành tựu khoa học, không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyện truyền thuyết, cổ tích:

- Chú ý bài học về cách nghĩ, cách ứng xử cho bản thân gợi ra từ văn bản.

- So sánh được những vấn đề nêu ra trong truyện với thực tế cuộc sống.

- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm và cách giải quyết vấn đề của tác giả, và nêu lí do.

4. Yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản.

Tên kiểu văn bản

Yêu cầu cụ thể

Tự sự

Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

Biểu cảm

Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ

Biểu cảm về con người hoặc sự việc

 

 

Nghị luận

 

 

 

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học)

Thuyết minh

Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi.

 

6. Các bước tiến hành viết một văn bản.

Thứ tự các bước

Nhiệm vụ cụ thể

Bước 1: Chuẩn bị

Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai?

Xác định kiểu văn bản và mục đích viết:

+ Bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử: Kể về sự việc liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện có trong lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước hoặc sự việc liên quan đến những người hoặc sự kiện trong lĩnh vực lao động, văn hóa, khoa học như nhà bác học, nhà phát minh sáng chế, nhà văn, họa sĩ, nhạc sĩ, vận động viên nổi tiếng...

+ Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ: Xác định các yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ gây ấn tượng. Bộc lộ cảm xúc về đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

+ Bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, những suy nghĩ và thái độ của người viết về con người và sự việc trong cuộc sống hoặc tác phẩm

+ Phân tích đặc điểm của nhân vật: Giới thiệu, miêu tả, nêu lên nhận xét về những nét tiêu biểu của một nhân vật trong tác phẩm như: lai lịch, hình dáng, những suy nghĩ lời nói, hành động, việc làm...

+ Bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi: Giới thiệu những quy định mà các thành viên tham gia hoạt động hay trò chơi ấy cần tông trọng và tuân thủ.

Xác định kiểu văn bản:

+ Tự sự hay miêu tả?

+ Nghị luận hay biểu cảm?

+ Thuyết minh hay nhật dụng?

Thu thập tư liệu:

+ Trong thực tế

+Trên sách, báo, internet

Bước 2.

Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục rành mạch, hợp lí

- Lập dàn bài ( có thể bằng sơ đồ tư duy) đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài

- Bước 3:

Viết

 

-Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

 

Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã nêu chưa và cần sữa chữa gì không.

Tiêu chí

kiểm tra

Câu hỏi kiểm tra

Lỗi

cụ thể

 

Nội dung

- Nội dung văn bản viết đã đầy đủ chưa

- Các ý trong bài có chính xác không?

- Nội dung các phần trong bài văn đã thống nhất chưa?

- Có nội dung nào mới mẻ, độc đáo không?

 

 

Hình thức

- Bài văn có đủ ba phần chưa?

- Sắp xếp các ý đã hợp lý chưa?

- Có lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu không?

- Diễn đạt có rõ ràng, dễ hiểu không?

-Trình bày: chữ viết, xuống dòng và độ dài văn bản có đúng không?

 

 

7. Luyện tập một số dạng bài đọc hiểu và làm văn

Phần 1- ĐỌC HIỂU THƠ

ĐỀ SỐ 1:    Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỷ

 

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

 

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

 

“Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn-đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn.”

 

“Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng.

 

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.”

(“Ánh trăng”- Nguyễn Duy)

Câu 1. Bài thơ viết theo thể thơ nào? Chỉ ra nét đặc biệt trong cách thể hiện các dòng thơ và tác dụng của nét đặc biệt đó.

Câu 2. Bài thơ là dòng cảm xúc của ai? Đó là cảm xúc nào?

Câu 3. Chép chính xác khổ thơ thể hiện tình huống của câu chuyện. Theo em, đó là tình huống nào? Tình huống này có tác dụng gì trong việc diễn tả mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình?

Câu 4. Trong bải thơ “Ánh trăng”, tại sao tác giả lại tự nhận mình là “người vô tình” vả lại “giật mình” trước “ánh trăng im phăng phắc”?

 Câu 5:  Khép lại bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy viết:

          “ánh trăng im phăng phắc

           đủ cho ta giật mình.”

Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.

ĐỀ SỐ 2;  Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ 1- 5:

“Sang năm con lên bảy
Cha đưa con đến trường
Giờ con đang lon ton
Khắp sân vườn chạy nhảy
Chỉ mình con nghe thấy
Tiếng muôn loài với con.

Mai rồi con lớn khôn
Chim không còn biết nói
Gió chỉ còn biết thổi
Cây chỉ còn là cây
Đại bàng chẳng về đây
Đậu trên cành khế nữa
Chuyện ngày xưa, ngày xửa
Chỉ là chuyện ngày xưa.

Đi qua thời ấu thơ
Bao điều bay đi mất
Chỉ còn trong đời thật
Tiếng người nói với con
Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con.”

(“Sang năm con lên bảy” - Vũ Đình Minh)

 

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu nội dung chính bài thơ.

Câu 2. Theo em, phương thức biểu đạt chính tác giả sử dụng trong bài thơ trên là gì? Vì sao?

Câu 3. Giải nghĩa từ “đi” trong câu thơ “Đi qua thời ấu thơ”. Từ “đi” thuộc loại từ nào?

Câu 4. Qua đoạn thơ người cha muốn nói với con điều gì khi con lớn lên và từ giã thời thơ ấu?

Câu 5. Chia sẻ những cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ trên.

Câu 6. Từ bài thơ em  rút ra những bài học nào về bổn phận, trách nhiệm của con cái với cha mẹ.

ĐỀ SỐ 3

 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi bằng cách điền vào phiếu học tập:

Thầy khép lại bài giảng

Trang cuối cùng hôm nay

Bàn tay khép cánh cửa

Đong nắng hạ vơi đầy…

Đêm khép một ngày dài

Sen khép mùa xoan nở

Hạ men vào khung cửa

Khép tàu dừa đêm sao…

 

Tiếng trống trường chênh chao

Khép một mùa hoa nắng

Tuổi học trò …Im lặng

Khép vụng về câu thơ!

Cửa khép để rồi mở

Nụ khép rồi đơm hoa

Em khép thời áo trắng

Đến bao giờ mở ra?

(Cầm Thị Đào, “Khép”, Văn học và tuổi trẻ, số 5/2004, trang 49)

Câu 1. Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Chỉ ra đặc điểm gieo vần, ngắt nhịp ở khổ thơ thứ 2, 3 của bài thơ.

Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản.

Câu 4. Chỉ ra ý nghĩa của các dấu ba chấm, dấu chấm than và dấu hỏi chấm trong bài thơ?

Câu 5. Chỉ rõ ý nghĩa, cái hay của từ "khép" trong các khổ thơ.

Câu 6. Nêu cảm nhận của em về hai câu thơ:

                                       “Tiếng trống trường chênh chao

                                         Khép một mùa hoa nắng”

ĐỀ SỐ 4

(1) Tôi vẫn hay đi về
Nơi con đường năm ấy<

THCS Giang Biên
THCS Giang Biên

Địa chỉ: Xã Giang Biên-Huyện Vĩnh Bảo-Thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 02253884012

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích